Radix Codonopsis Javanicae

Đảng Sâm Việt Nam - Rễ

Dược liệu Đảng Sâm Việt Nam - Rễ từ Rễ của loài Codonopsis javanica thuộc Họ Campanulaceae.
Campanulaceae
Author

TS. Hoàng Lê Sơn

Tóm tắt

Đảng sâm Việt Nam [Codonopsis javanica (Blume.) Hook.f.] thuộc họ Campanulaceae (Hoa chuông). Cây Đảng sâm rừng ở Việt Nam phân bố chủ yếu tại các tỉnh miền núi phía Bắc và Tây Nguyên. Trên thế giới cây đảng sâm được phân bố ở Assam, Bangladesh, Trung Quốc Bắc Trung Bộ, Trung Quốc Nam Trung Bộ, Trung Quốc Đông Nam Bộ, Đài Loan, Thái Lan, Việt Nam… Đảng sâm có thể dùng thay thế nhân sâm trong các bệnh thiếu máu, da vàng, bệnh bạch huyết, viêm thượng thận, nước tiểu có albumin, chân phù đau, ngoài ra còn dùng làm thuốc bổ dạ dày. Chiết xuất Đảng sâm được cho là có tác dụng ổn định nồng độ đường huyết, ảnh hưởng tới huyết cầu và có tác dụng hạ huyết áp. Rễ của cây Đảng sâm chứa tinh dầu, đường, chất béo và alkaloid.

I. Thông tin về dược liệu

  • Dược liệu tiếng Việt: Đảng Sâm Việt Nam - Rễ
  • Dược liệu tiếng Trung: ? (?)
  • Dược liệu tiếng Anh: ?
  • Dược liệu latin thông dụng: Radix Codonopsis Javanicae
  • Dược liệu latin kiểu DĐVN: Radix Codonopsis Javanicae
  • Dược liệu latin kiểu DĐVN: Radix Codonopsis
  • Dược liệu latin kiểu thông tư: nan
  • Bộ phận dùng: Rễ (Radix)

Theo dược điển Việt nam V: Rễ nạc hình trụ có khi phân nhánh, đường kính 0,3 cm đến 1,5 cm, dài 6 cm đến 15 cm. Đầu trên phát triển to, có nhiều sẹo của thân. Mặt ngoài màu nâu đến nâu vàng. Mặt cắt dọc có màu trắng ngà đến vàng nhạt, lõi gỗ ở giữa phân nhánh, nhô lên tạo thành 2 rãnh đọc (quan sát rõ ở đầu trên của rễ). Thể chất chắc, dễ bẻ, vết bẻ không phẳng, không mịn. Mùi thơm, vị ngọt nhẹ. Dược liệu thái phiến: Phiến dày 2 mm đến 3 mm hoặc đoạn dài 2 cm đến 3 cm màu vàng nhạt. Mùi thơm, vị ngọt nhẹ.

Mô tả dược liệu theo thông tư chế biến dược liệu theo phương pháp cổ truyền: nan

Chế biến theo dược điển việt nam V: Mùa thu đông, đào lẩy rễ củ, rửa sạch, phơi hoặc sấy nhẹ đến khô. Bào chế Đảng sâm phiến: Loại bỏ tạp chất, thái lát, phơi khô. Đảng sâm chưng hoặc hấp: Lấy đảng sâm phiến rửa sạch, ủ mềm, hấp ờ áp suất hơi nước là 0,5 kg/cm2 trong 30 min hoặc chưng 2 h (Phụ lục 12.20). Lấy ra để nguội, phơi hoặc sấy ở nhiệt độ 60 °c đến 70 °c đến khi sờ không dính tay.

Chế biến theo thông tư: nan

II. Thông tin về thực vật

Dược liệu Đảng Sâm Việt Nam - Rễ từ bộ phận Rễ từ loài Codonopsis javanica.

Mô tả thực vật: Đảng sâm là một loại cỏ sống lâu năm. Rễ hình trụ dài, đường kính có thể đạt 1-1,7cm. Đầu rễ phát triển to, trên có nhiều vết sẹo của thân cũ, phía dưới có khi phân nhánh, mặt ngoài màu vàng nhạt, trên có các vết nhăn dọc và ngang. Thân mọc bò hay leo, phân nhánh nhiều, phía dưới hơi có lồng, phía ngọn nhẵn, lá mọc đối. Cuống lá dài 0,5-4cm, phiến lá hình tim hoặc hình trứng dài 1-7cm, rộng 0,8-5,5cm, đầu tù hoặc nhọn, đầu là hình tim mép có răng cưa, mặt trên lá màu xanh nhạt, mặt dưới trắng. Hoa mọc đơn độc ở kẽ lá. Có 5 lá dài, tràng hoa hình chuồng, màu vàng nhạt chia 5 thuỳ, 5 nhị, bầu có 5 ngàn. Quả nang, phía trên có 1 núm nhỏ hình nón, khi chín có màu tím đỏ. Mùa hoa nở tháng 7-8. Mùa quả tháng 9-10.

Tài liệu tham khảo: “Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam” - Đỗ Tất Lợi Trong dược điển Việt nam, loài Codonopsis javanica được sử dụng làm dược liệu. Chưa có thông tin về loài này trên gibf

III. Thành phần hóa học

Theo tài liệu của GS. Đỗ Tất Lợi: (1) chất đường, chất béo, alkaloid (2) lobetyolin

Chưa có nghiên cứu về thành phần hóa học trên cơ sở Lotus


IV. Tác dụng dược lý

Theo tài liệu quốc tế: nan


V. Dược điển Việt Nam V

Soi bột

Màu vàng nâu, mùi thơm, vị ngọt nhẹ. Mảnh mô mềm, khối inulin có nhiều hình dạng, hạt tinh bột đơn lẻ có rốn phân nhánh, mảnh mạch điểm, tinh thể calci oxalat hình khối. nn

No matching items

Vi phẫu

Lớp bần gồm 4 đến 5 hàng tế bào hình chữ nhật xếp đều đặn thành hàng đồng tâm và dãy xuyên tâm, có nhiều chỗ bị nứt rách. Mô mềm vỏ cấu tạo bởi các tế bào nhiều cạnh, hơi dài dẹt. Tế bào libe nhỏ xếp sít nhau. Mạch gỗ xếp thành hàng tạo thành hệ thống hình nan quạt tỏa ra từ tâm. Tia ruột có các tế bào thành mỏng,

No matching items

Định tính

A. Lấy 5 g bột dược liệu (qua rây số 355), thêm 20 ml ethanol 70 % (TT), đun hồi lưu trong cách thủy 15 min, lọc. Lấy 1 ml dịch lọc vào ống nghiệm sạch, cô trên cách thủy đến cạn, hòa tan cắn bằng 1 ml cloroform (TT). Thêm 1 ml anhydrid acetic (TT), thêm từ từ theo thành ống 1 ml acid sulfuric (TT). Xuất hiện vòng tím đậm giữa 2 lớp dung dịch. B. Phương pháp sắc ký lớp mỏng (Phụ lục 5.4). Bản mỏng: Silica gel G. Dung môi khai triển: Cloroform – methanol – nước (65 : 35 : 10), lắc kỹ lấy lớp dưới. Dung dịch thử: Lấy 5 g bột dược liệu (qua rây số 355), chiết với ether dầu hỏa (30 °c đến 60 °C) (TT) trong bình Soxhlet 1 h, lấy bã dược liệu cho bay hết hơi ether dầu hỏa, thêm 50 ml methanol (TT) rồi chiết trong bình Soxhlet 1 h.Lấv dịch chiết methanol cô trên cách thủy đến cắn, thêm 30 ml nước cất để hòa tan cắn. Lắc kỹ dung dịch này với n-butanol bão hòa nước (TT) 3 lần, mỗi lần 20 ml. Gộp dịch n-butanol, rửa 3 lần bằng nước cất, mỗi lần 30 ml. Lấy dịch butanol cất thu hồi dung môi được cắn. Hòa tan cắn bằng 2 ml methanol (TT) được dịch chấm sắc ký. Dung dịch chất đổi chiếu: Hòa tan lobetyolin chuẩn trong methanol (TT) để được dung dịch có nồng độ khoảng 1 mg/ml. Dung dịch dược liệu đối chiếu: Nếu không có lobetyolin chuẩn. Lấy 5 g bột Đảng sâm Việt Nam (mẫu chuẩn) chiết như mô tả ở phần Dung dịch thử. Cách tiến hành: Chấm riêng biệt lên bản mỏng 10 pl mỗi dung dịch trên. Sau khi triển khai sắc ký đến khi dung môi đi được khoảng 12 cm, lấy bản mỏng ra để khô ở nhiệt độ phòng. Phun dung dịch acid sulfuric 10 % trong ethanol 96 % (TT), sấy ờ 105 °c trong 10 min. Quan sát bản mỏng dưới ánh sáng thường hoặc dưới ánh sáng từ ngoại bước sóng 366 nm. Trên sắc ký đồ của dung dịch thử phải có vết có cùng màu sắc và giá trị Rf với vết của lobetyolin trên sắc ký đồ của dung dịch chất đổi chiếu hoặc có các vết có cùng màu sắc và giá trị Rf với các vết trên sắc ký đồ của dung dịch dược liệu đối chiếu.

Định lượng

Chất chiết được trong dược liệu Không ít hơn 35,0 % tính theo dược liệu khô kiệt. Tiến hành theo phương pháp chiết nóng (Phụ lục 12.10), dùng nước làm dung môi,

Thông tin khác

  • Độ ẩm: Không quá 15,0 % (Phụ lục 9.6, 1,0 g, 105 °, 4 h).
  • Bảo quản: nan

VI. Dược điển Hồng kong

No matching items

VII. Y dược học cổ truyền

nan

Tên vị thuốc: nan

Tính: nan

Vị: nan

Quy kinh: nan

Công năng chủ trị: Cam, bình (hơi ôn). Vào kinh phế, tỳ.

Phân loại theo thông tư: nan

Tác dụng theo y dược cổ truyền: nan

Chú ý: nan

Kiêng kỵ: nan

No matching items